HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH MPOX (ĐẬU MÙA KHỈ) Ở NGƯỜI

Chủ nhật - 17/03/2024 06:02
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG BỆNH MPOX (ĐẬU MÙA KHỈ) Ở NGƯỜI
  1. ĐẠI CƯƠNG
Mpox (Đậu mùa khỉ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, gây dịch do vi rút đậu mùa khỉ gây ra (Monkeypox vi rút, là một vi rút DNA sợi đôi, thuộc chi Orthopoxvirus, họ Poxviridae).
Bệnh có nguồn gốc từ Châu Phi, lây truyền từ động vật sang người và từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp khi quan hệ tình dục, tiếp xúc với tổn thương da, dịch cơ thể, giọt bắn đường hô hấp, vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
Bệnh có các triệu chứng chính là sốt, phát ban dạng phỏng nước và sưng hạch ngoại vi, có thể gây biến chứng nặng dẫn tới tử vong, đặc biệt trên nhóm người bị suy giảm miễn dịch nặng. Bệnh có vắc xin phòng bệnh.
  1. BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
    1. Thể điển hình
Bệnh diễn biến qua các giai đoạn sau:
  • Giai đoạn ủ bệnh: từ 3 đến 21 ngày (có thể dao động từ 1 - 40 ngày).
Người nhiễm không có triệu chứng và không có khả năng lây nhiễm.
  • Giai đoạn khởi phát: từ 1 đến 5 ngày với các triệu chứng chính là sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân. Kèm theo người bệnh có thể có biểu hiện đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, đau họng, đau cơ. Vi rút có thể lây sang người khác từ giai đoạn này.
  • Giai đoạn toàn phát: đặc trưng bởi sự xuất hiện của các ban trên da, thường gặp sau sốt từ 1 đến 3 ngày, với tính chất sau:
+ Vị trí: phát ban có xu hướng ly tâm, gặp nhiều trên mặt, lòng bàn tay, lòng bàn chân. Ban cũng có thể gặp ở miệng, mắt, cơ quan sinh dục.
+ Tiến triển của ban: tuần tự từ dát (tổn thương có nền phẳng) đến sẩn (tổn thương cứng hơi nhô cao) đến mụn nước (tổn thương chứa đầy dịch trong)
 

đến mụn mủ (tổn thương chứa đầy dịch vàng) đến đóng vảy khô đến bong tróc và có thể để lại sẹo.
+ Kích thước tổn thương da: trung bình từ 0,5 - 1 cm, có thể lớn hơn hoặc tập hợp thành đám.
  • Giai đoạn hồi phục: các triệu chứng của bệnh mpox thường từ 2 đến 8 tuần rồi tự khỏi. Người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng, các sẹo trên da có thể ảnh hưởng đến thẩm mỹ và không còn nguy cơ lây nhiễm cho người khác.


Hình 1. Hình ảnh tổn thương ban giai đoạn sẩn và phỏng nước
(Nguồn: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh)

Hình 2. Hình ảnh tổn thương sâu
(Nguồn: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh)
Hình 3. Hình ảnh ban tổn thương loét sâu của người bệnh
(Nguồn: Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới TP Hồ Chí Minh)
    1. Các thể lâm sàng
  • Thể không triệu chứng: người nhiễm vi rút mpox không có bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào.
  • Thể nhẹ: các triệu chứng thường hết sau 2 đến 4 tuần mà không cần bất kỳ biện pháp điều trị đặc hiệu nào.
  • Thể nặng: thường gặp trên nhóm đối tượng nguy cơ cao (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, suy giảm miễn dịch,…), có thể dẫn tới tử vong, thường từ tuần thứ 2 của bệnh.
  • Các biến chứng:
+ Nhiễm trùng da, niêm mạc: viêm mô tế bào, viêm mô mềm hoại tử.
+ Nhiễm trùng giác mạc.
+ Viêm phổi, suy hô hấp.
+ Viêm não.
+ Nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng.
+ Viêm tắc mạch bạch huyết.
    1. Cận lâm sàng
Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu thay đổi không đặc hiệu:
  • Số lượng bạch cầu trong máu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; số lượng bạch cầu lympho thường giảm.
  • Tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP), procalcitonin (PCT) bình thường hoặc tăng nhẹ.
  • Một số trường hợp có thể tăng nhẹ ALT, AST, CK.
 
- Trong trường hợp diễn biến nặng có biểu hiện suy chức năng các cơ quan"

+ Cấy máu, cấy dịch nốt phỏng tìm căn nguyên vi khuẩn trong trường hợp 
nghi ngờ biến chứng nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết...
+ Chụp X-quang ngực hay cắt lớp vi tính ngực trong trường hợp có biến chứng viêm phổi, áp xe phổi,...
+ Chụp cắt lớp vi tính sọ não hoặc MRI sọ não trong trường hợp nghi ngờ có biến chứng viêm não,...
- Xét nghiệm HIV.
    1. Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên
  • Xét nghiệm sinh học phân tử (PCR hoặc tương đương) với các mẫu bệnh phẩm từ vết tổn thương trên da/niêm mạc (nốt phỏng nước bị vỡ, bị bong tróc) để xác định căn nguyên theo quy định của Bộ Y tế. Trong trường hợp không có nốt phỏng trên da lấy bệnh phẩm dịch ngoáy họng, vùng sinh dục, hậu môn trực tràng. Khi nghi ngờ mpox lan tỏa lấy bệnh phẩm dịch não tủy, màng phổi,…. Không sử dụng xét nghiệm huyết thanh học để chẩn đoán bệnh.
  • Lấy mẫu bệnh phẩm theo hướng dẫn tạm thời tại Phụ lục 1 và các văn bản cập nhật của Bộ Y tế về nội dung này. Thực hiện bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm theo quy định tại Thông tư số 40/2018/TT-BYT, ngày 07/12/2018 quy định về quản lý mẫu bệnh phẩm bệnh truyền nhiễm.
    1. Chẩn đoán
      1. Ca bệnh nghi ngờ
        • Là trường hợp có tổn thương trên da, niêm mạc nghi mpox (đặc biệt trên nhóm quan hệ tình dục đồng giới nam, suy giảm miễn dịch) VÀ
        • Có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ sau:
+ Trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng, có tiếp xúc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh nghi ngờ mpox qua quan hệ tình dục, tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo, giường, đồ cùng cá nhân của người bệnh;
+ Có tiền sử đi du lịch đến các quốc gia có lưu hành bệnh mpox trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng.
      1. Ca bệnh xác định
Có kết quả xét nghiệm sinh học phân tử dương tính với vi rút đậu mùa khỉ.
    1. Chẩn đoán phân biệt
- Dựa trên triệu chứng sốt, phát ban phỏng nước và hạch to, cần chẩn đoán phân biệt bệnh mpox với các bệnh sau (Phụ lục 2):
 

+ Đậu mùa (smallpox).
+ Thủy đậu (chicken pox).
+ Herpes lan tỏa.
+ Tay chân miệng.
- Tổn thương loét bộ phận sinh dục cần phân biệt với bệnh giang mai.
  1. ĐIỀU TRỊ
    1. Nguyên tắc điều trị
  • Thực hiện giám sát và cách ly ca bệnh nghi ngờ/xác định;
  • Điều trị triệu chứng là chủ yếu;
  • Đảm bảo dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải và hỗ trợ tâm lý;
  • Điều trị bệnh lý nền;
  • Theo dõi, phát hiện và xử trí các biến chứng của bệnh.
    1. Điều trị cụ thể
      1. Các biện pháp điều trị chung
        • Cách ly, quản lý điều trị theo quy định bệnh truyền nhiễm nhóm B được hướng dẫn tại Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm và các hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế.
        • Cá thể hóa việc điều trị cho từng người bệnh.
        • Thực hiện cách ly, phân tuyến điều trị, phát hiện và xử trí các trường hợp biến chứng.
        • Tư vấn quan hệ tình dục an toàn cho người bệnh, dự phòng lây nhiễm qua bề mặt/giọt bắn cho người chăm sóc và người hỗ trợ.
      2. Thể nhẹ
Điều trị triệu chứng như:
        • Hạ sốt, giảm đau.
        • Chăm sóc tổn thương da, mắt, miệng.
        • Bảo đảm dinh dưỡng, cân bằng điện giải.
        • Cần theo dõi, phát hiện và xử lý sớm các biến chứng.
        • Phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định.
      • Thể nặng
        • Điều trị ở buồng cách ly tại phòng bệnh hồi sức cấp cứu, điều trị biến chứng (nếu có) theo các hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế.
        • Điều trị, quản lý bệnh đồng mắc, bệnh nền theo các hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế.
 
 
  1. ĐIỀU TRA, BÁO CÁO CA BỆNH VÀ PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ
    1. Điều tra, báo cáo ca bệnh
  • Thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Thông tư số 54/2015/TT-BYT, ngày 28/12/2015 của Bộ Y tế Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các văn bản khác về thông tin, báo cáo dịch bệnh.
  • Báo cáo trường hợp bệnh nghi ngờ, xác định được gửi về các Viện Vệ sinh dịch tễ/Pasteur và Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện hoặc có kết quả xét nghiệm khẳng định trường hợp bệnh mpox.
    1. Phân tuyến điều trị
  • Cách ly, điều trị tại nhà có sự giám sát của y tế cơ sở: ca bệnh nhẹ, không có bệnh nền hoặc bệnh nền ổn định.
  • Bệnh viện quận/huyện: điều trị ca bệnh có nguy cơ tiến triển nặng (trẻ sơ sinh, người bị suy giảm miễn dịch, người cao tuổi, bệnh nền tiến triển, phụ nữ mang thai).
  • Bệnh viện tỉnh/thành phố/trung ương: điều trị ca bệnh nặng, ca bệnh có biến chứng.
  • Các dấu hiệu nguy hiểm của bệnh cần được theo dõi, xem xét chuyển tuyến điều trị:
+ Tổn thương da sâu, rộng.
+ Suy hô hấp.
+ Các dấu hiệu của nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn.
+ Giảm thị lực.
+ Giảm ý thức, hôn mê, co giật.
    1. Tiêu chuẩn kết thúc cách ly, xuất viện
      1. Người bệnh không triệu chứng, triệu chứng nhẹ
        • Cách ly tối thiểu 14 ngày
        • Hết các triệu chứng lâm sàng (không xuất hiện tổn thương trên da mới tối thiểu 48 giờ và các tổn thương cũ đã đóng vẩy).
      2. Người bệnh mức độ nặng và nguy kịch
Sau khi đủ tiêu chuẩn hết cách ly như trên nếu người bệnh cần tiếp tục chăm sóc y tế do bệnh nền hoặc biến chứng chuyển điều trị theo chuyên khoa.
  1. PHÒNG BỆNH
    1. Phòng bệnh không đặc hiệu
Các biện pháp phòng ngừa chung để tránh lây nhiễm mpox bao gồm:
 
 
  • Tránh tiếp xúc với người/động vật có thể bị bệnh (bao gồm cả động vật bị bệnh hoặc đã chết ở những khu vực xảy ra bệnh mpox).
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với vật dụng, bề mặt có nguy cơ nhiễm mpox như khăn trải giường, quần áo người bệnh.
  • Cách ly, điều trị người bệnh tại nhà hoặc cơ sở y tế tùy theo tình trạng
bệnh.
Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng và các dung dịch sát khuẩn thông
thường sau khi tiếp xúc với người/động vật nghi ngờ nhiễm bệnh.
  • Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi chăm sóc người bệnh.
    1. Phòng bệnh đặc hiệu bằng vắc xin
Sử dụng vắc xin để phòng bệnh mpox cho những nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
    1. Phòng lây nhiễm tại các cơ sở điều trị
Thực hiện nghiêm việc cách ly các trường hợp bệnh nghi ngờ và xác định. Tuân thủ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng lây nhiễm đối với nhân viên y tế, người chăm sóc và người bệnh khác tại các cơ sở điều trị theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Y tế.
 

Tác giả bài viết: Bsck1 Phan Tuấn (Nguồn Bộ y tế)

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây