TRUYỀN THÔNG
Hưởng ứng ngày Pháp luật Việt Nam

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI

Thứ hai - 06/05/2024 03:25
Viêm phổi là hiện tượng viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng. Các phế nang, đường dẫn khí trong phổi có thể chứa đầy chất lỏng hoặc mủ, gây ho có đờm hoặc mủ, sốt, ớn lạnh và khó thở. Thông thường, có nhiều tác nhân gây ra tình trạng viêm phổi, nhưng thường do vi khuẩn, virus và nấm. Bệnh viêm phổi có nhiều mức độ khác nhau từ viêm nhẹ, đến viêm phổi nặng. Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người trên 65 tuổi có nhiều bệnh nền, hoặc hệ miễn dịch suy yếu.
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI

1. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phổi

Viêm phổi có thể có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, nhưng cũng có nhiều trường hợp viêm phổi không có triệu chứng. Bác sĩ sẽ dựa vào tình trạng bệnh, và chỉ định cận lâm sàng cho người bệnh thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán và tìm nguyên nhân gây viêm phổi.

1.1. Khám lâm sàng

  • Bác sĩ sẽ hỏi bệnh sử tìm các dấu hiệu ho, khó thở, sốt và các triệu chứng khác đi kèm. Đồng thời tìm các dấu hiệu nguy hiểm như khó thở, tím tái, li bì..
  • Đếm nhịp thở theo dõi người bệnh thở nhanh hay chậm
  • Nghe phổi để tìm các tiếng ran bất thường: ran ẩm, ran nổ,…

1.2. Cận lâm sàng

  • Xét nghiệm máu: Kiểm tra tình trạng nhiễm trùng phổi thông qua số lượng bạch cầu.
  • Nuôi cấy đờm: Tìm vi khuẩn hoặc nấm gây nhiễm trùng phổi. Từ đó, bác sĩ tìm loại kháng sinh tốt nhất để điều trị nhiễm trùng.
  • Chụp X- quang ngực: X quang ngực giúp chẩn đoán viêm phổi. Trên X quang sẽ xuất hiện các hình ảnh của tổn thương nhu mô như tổn thương phế nang, viêm mô kẻ phổi.

    viêm phổi
 
  • Chụp CT: Phương pháp này có vai trò đặc biệt quan trọng đối với chẩn đoán xác định các đám mờ ở phổi. Tìm ra những tổn thương dù là nhỏ hay khó thấy nhất mà phim chụp X-quang bỏ sót.
  • Nội soi phế quản: Đây là một thủ thuật giúp bác sĩ quan sát đường hô hấp bằng một ống soi mềm (soi phế quản) để chẩn đoán các bệnh lý về phổi. Ngoài ra, thủ thuật cho phép bác sĩ lấy các mẫu mô, tế bào hoặc dịch của phổi.

Quá trình kết hợp lâm sàng và cận lâm sàng giúp bác sĩ chẩn đoán phân biệt bệnh viêm phổi với các bệnh nguy hiểm khác như: dị vật đường thở, suyễn, bệnh lý phổi bẩm sinh, hay các nguyên nhân gây suy hô hấp khác như bệnh lý tim mạch (suy tim, tim bẩm sinh)…

2. Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phổi

Ngay cả khi được điều trị, một số người bị viêm phổi, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao, có thể gặp các biến chứng, bao gồm:

2.1. Nhiễm trùng huyết

Vi khuẩn xâm nhập vào máu từ phổi có thể lây nhiễm bệnh sang các cơ quan khác, có khả năng gây suy nội tạng.

2.2. Suy hô hấp

Nếu bệnh viêm phổi nặng hoặc bạn mắc các bệnh mãn tính về phổi, bạn có thể khó thở và cần được cung cấp oxy. Bạn có thể phải nhập viện và sử dụng máy thở (máy thở) cho đến khi phổi lành lại.

2.3. Tràn dịch màng phổi

Viêm phổi có thể gây ra chất lỏng tích tụ trong không gian mỏng giữa các lớp mô lót phổi và khoang ngực (màng phổi). Nếu lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên gây khó thở, bạn có thể cần phải được chọc hút hoặc dẫn lưu dịch.

2.4. Áp xe phổi

Áp xe xảy ra nếu mủ hình thành trong một khoang trong phổi. Áp xe thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đôi khi, phẫu thuật hoặc dẫn lưu bằng kim hoặc ống dài đặt vào ổ áp xe là cần thiết để loại bỏ mủ.

3. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi

Điều trị viêm phổi liên quan đến việc chữa nhiễm trùng và ngăn ngừa các biến chứng. Những người bị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng thường có thể được điều trị tại nhà bằng thuốc. Tuy nhiên, theo bác sĩ Nguyễn Thị Mộng Trinh, chuyên khoa Hô hấp, khoa Khám bệnh, BVĐK Tâm Anh: “Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và phải nhập viện điều trị”.

3.1. Điều trị tại nhà

Hầu hết các triệu chứng giảm bớt trong một vài ngày hoặc vài tuần, cảm giác mệt mỏi có thể kéo dài trong một tháng hoặc hơn. Khi điều trị tại nhà, bạn sẽ được bác sĩ kê thuốc theo nguyên nhân gây viêm phổi. Đồng thời được hẹn đến bệnh viện tái khám theo chỉ định, hoặc đến bệnh viện ngay nếu có biến chứng khó thở, sốt cao không hạ…

3.2. Điều trị tại bệnh viện

Người lớn mắc bệnh viêm phổi nặng với biểu hiện thở gắng sức cần được đưa đến bệnh viện điều trị kịp thời. Riêng với trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi có các biểu hiện viêm phổi đều phải nhập viện cấp cứu ngay. Trẻ từ 2-5 tuổi mà không ăn uống, co giật, ngủ li bì – khó đánh thức, thở có tiếng rít cũng phải lập tức nhập viện điều trị.

3.3. Các loại thuốc cho bệnh nhân viêm phổi

Các loại thuốc điều trị bệnh viêm phổi phụ thuộc vào loại viêm phổi và mức độ nghiêm trọng của viêm phổi, tuổi tác và sức khỏe tổng thể của bệnh nhân. Các bác sĩ thường kê các thuốc điều trị bao gồm:

  • Thuốc kháng sinh

Những loại thuốc này được sử dụng để điều trị viêm phổi do vi khuẩn. Có thể mất thời gian để xác định loại vi khuẩn gây viêm phổi và lựa chọn loại kháng sinh tốt nhất để điều trị. Nếu các triệu chứng không cải thiện, bác sĩ có thể đề nghị một loại kháng sinh khác.

  • Thuốc hạ sốt/thuốc giảm đau

Người bệnh có thể dùng những loại thuốc này khi cần thiết để hạ sốt. Chúng bao gồm các loại thuốc như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) và acetaminophen (Tylenol, những loại khác).

4. Cách phòng tránh bệnh viêm phổi

4.1. Tiêm phòng

Hiện nay đã có sẵn các vắc xin để ngăn ngừa một số bệnh viêm phổi, cúm. Đặc biệt, nhóm vắc xin ngừa bệnh viêm phổi cho trẻ được sử dụng rộng rãi. Các bác sĩ khuyến cáo nên chủng ngừa viêm phổi khác cho trẻ em dưới 2 tuổi và trẻ em từ 2 đến 5 tuổi có nguy cơ đặc biệt mắc bệnh phế cầu khuẩn. Để ngừa bệnh này có vắc xin PCV 10, tên thương mại là Synflorix giúp ngừa được 10 chủng vi khuẩn phế cầu khác nhau. Đối với bệnh viêm phổi người lớn, hiện có nhiều loại vắc xin ngừa Covid-19 như: AstraZeneca, Pfizer-BioNTech, Moderna, Johnson & Johnson’s Janssen…

4.2. Tăng cường vệ sinh

Để bảo vệ bản thân khỏi nhiễm trùng đường hô hấp mà đôi khi dẫn đến viêm phổi, hãy rửa tay thường xuyên hoặc sử dụng chất khử trùng tay có cồn, đeo khẩu trang. Bạn cần súc miệng hằng ngày bằng nước muối hoặc dung dịch sát khuẩn. Thói quen này giúp tiêu diệt vi khuẩn ở cổ họng, làm loãng đờm, khai thông đường thở và hạn chế tối đa các biến chứng do nhiễm khuẩn.

4.3. Không hút thuốc chủ động hoặc thụ động

Khói thuốc lá có khả năng làm hỏng khả năng bảo vệ tự nhiên của phổi chống lại nhiễm trùng đường hô hấp.

4.4. Giữ cho hệ thống miễn dịch mạnh mẽ

Cách tăng cường hệ miễn dịch đó là: ngủ đủ giấc, tập thể dục thường xuyên và ăn uống lành mạnh.

5. Cách chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

5.1. Nghỉ ngơi

Trẻ có triệu chứng viêm phổi không nên đến trường học, người viêm phổi do virus cũng cần nghỉ ngơi, hạn chế giao tiếp, đến nơi làm việc cho đến khi khỏi bệnh.

5.2. Giữ nước

Uống nhiều chất lỏng, đặc biệt là nước, để giúp làm loãng chất nhầy trong phổi, dễ ho khạc ra hơn.

5.3. Dùng thuốc theo quy định

Dùng đúng và đủ theo đơn thuốc kê toa. Việc ngừng dùng thuốc quá sớm khi thấy giảm triệu chứng sẽ khiến phổi tiếp tục chứa vi khuẩn, từ từ nhân lên và gây tái phát bệnh viêm phổi.

5.4. Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ

Viêm phổi là bệnh rất nguy hiểm, do đó cần đảm bảo vệ sinh, ngăn ngừa lây nhiễm bằng cách thường xuyên thay ra giường, chiếu, chăn màn cho người bệnh. Trường hợp chăm sóc người già bệnh viêm phổi cấp tính bị hôn mê, phải nằm lâu dài trên giường bệnh, người thân cho người bệnh sử dụng tã dán có khả năng kháng khuẩn sẽ giúp đảm bảo vấn đề vệ sinh cá nhân được tốt hơn.

Nguồn tin: Internet:

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây